sản xuất tự cung tự cấp

Samsung QLED TV trở thành dòng sản phẩm TV CalMAN đầu tiên trên thế giới cung cấp tính năng tự động cân chỉnh HDR. on 18/05/2017. sản xuất và hậu sản xuất. Hiệu chuẩn là quá trình điều chỉnh dần màu của màn hình TV. Quá trình này đặc biệt quan trọng đối với các nhà Công ty chúng tôi luôn tự hào là nhà sản xuất và cung cấp các loại ống mềm và khớp nối mềm chất lượng uy tín hàng đầu Việt Nam. công ty Nam Thiên tự hào cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng khó tính nhất. Hãy liên hệ chúng tôi: marketing@nathico.com 028 NISO là một nguyên liệu chuyên nghiệp và nhà cung cấp máy để làm tã em bé, tã người lớn, khăn ăn vệ sinh nữ tính, dưới pad và như vậy. NISO có diện tích 5000 mete vuông rs, được CE, ISO, SGS. NISO xuất khẩu hơn 1000 container đến châu Á, Trung Đông, châu Âu, Nam Mỹ, các nước châu Phi. Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi. 2. So sánh sx tự cung tự cấp và sx hh- sx tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sp được sx ra để thoản mãn nhu cầu của người sản xuất và gia sx hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó hàng hóa được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị So sánh + giống nhau Quá trình sản xuất đều là quá trình kết hợp các yếu tốsx để tạo ra sp.+ Khác nhau Sx tự cung,tự cấpSX hàng hóa Mục đíchSx để tiêu dùnglàm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp củangười sx Tmãn nhu cầu của ngkhác,của xã hội thông qua trao đổi,mua bánTrình độ củalực lượng sx Lực lượng sx ở trình độ thấptồn tại ở chế độ cơng xã nguyên thủyVD vùng sâu,vùng xa Lực lượng sản xuất đã pháttriển kinh tế + Sx để tiêu dùng nên khơng cần hạch tốn kinh tế+ Mang hình thái hiện vật + Sx để trao đổi mua bán nênphải hạch tốn kinh tế + Mang hình thái giá trị,hàng hóa tiền biệt sx hàng hóa giản đơn và sx hàng hóa TBCNVí dụ ở VN có cả 3 loại hình sản xuất hàng hóa giản đơn,TBCN,XHCN- Kn sx hh giản đơn là hình thức sx hh dựa trên tư hữu nhỏ về Kn sx hh TBCN là hình thức sx hh dựa trên tư hữu tư nhân TBCN về tlsx và sự bóc lột lđ làm quy mơ lớn,năng suất cao 2Sx hàng hóa giản đơn Sx hàng hóa TBCNCơ sở Dựa trên tư hữu nhỏ về tlsx⇒ do đó người CSH tlsx làngười sx ra hh Dựa trên sở hữu tư nhânTBCN về tlsx⇒ do đó người sx ra hh làlao động làm th Trình sx Lực lượng sx ở trình độthấp Lực lượng sx đã phát triển ởtrình độ caoNăng suất lđ và quy mô sxNslđ thấp,quy mô sx nhỏ Nslđ cao,quy mô sx lớnVấn đề 2 Hàng hóa Hỏi - phân tích 2 thuộc tính của hh,mqh giữa 2 thuộc tính của hh3- phân tích tính 2 mặt của lđ sx nghĩa của vđề nghiên phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và mqh giữa 2 thuộc tính của hh với tính 2 mặt của lđ sxhhcâu 1+2- phân tích lượng Gt hh và các nhân tố ảnh hưởng lượng gthh9 - so sánh tăng nslđ và tăng cường độ lđ trong nền sx tích 2 thuộc tính của hàng hóa- Hàng hóa là sp của lđ có thể tmãn nhu cầu nào đó của con người nhưng phải thông qua trao đổi,mua sx ra bị lỗi kỹ thuật = không bán được= không phải Rau do bác nơng dân trồng=đem trao đổi=hàng hóaVậy khi là hàng hóa thì phỉ có đủ 2 thuộc tính Giá trị và Giá trị sử dụng  Giá trị sử dụng của hàng hóa- Giá trị sử dụng là cơng dụng của sp có thể nhu cầu nào đó của con Đặc điểm giá trị sử dụng + của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của nó tạo nên tức làdo tính chất lý hóa của nó tạo gạo có thể nhu cầu ăn của con ngườigạo có tinh bột,vitamin + là nội dung vật chát của của cải,khơng phụ thuộc vào hìnhthức xuất hiện của việc tạo ra của đó,GTSD là phạm trù vĩnh gạo được tạo ra bởi người nông dân trong xã hội phong kiến + 1 có thể có 1 hay nhiều cơng học càng phát triển thìngười ta càng phát hiện ra nhiều cơng dụng của hàng than đá lúc đầu chỉ được sử dụng làm khí đốt= ngày nay được sử dụng làm nguyên liệu của ngành hóa chất,trong máy hút bụi,máy lọcnước.+ GTSD của hàng hóa chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa,bởi vậy nó là giá trị cho người khác trong xã hội không phải cho bảnthân người sản xuất ra se thỏa mãn nhu cầu đi lại của người mua xe + Trong nền sx hàng hóa thì GTSD là vật mang GT trao đổi khơng phảivật nào được sản xuất ra cũng là hàng hóa,chỉ những sp được trao đổi,mua bán trên thị trường mới được coi là hàng hóa. Giá trị của hàng hóa Là một phạm trù hết sức trìu tượng,nó chỉ bộc lộ trong trao đổi,mua vậy,Mac nghiên cứu giá trị từ hình thức biểu hiện là GT trao đổi.+ GT trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà GT sử dụng này trao đổi với GT sử dụng trao đổi 1m vải = 10kg thócvì vải và thóc là 2 hàng hóa khác nhau về mẫu mã,hình thức = đem đi trao đổi4= thực chất của việc trao đổi hàng háo là trao đổi lượng lao động kết tinh trong hàng vậy,lao động hao phí để sx ra hàng hóa,ẩn dấubên trong hàng hóa là giá trị của hàng người ta đưa ra một tỷ lệ 1m vải = 10kg thóc vì lượng lao động hao phí để sản xuất ra chúng là bằng nhau.= Kn GT hàng hóa là lượng lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng mỗi người sản xuất có điều kiện khác nhau = hao phí khác nhau Có người may 1 áongày,có người may 10 hàng hóa và Gt trao đổi có mqh mật thiết với đó GT của hàng hóa là cơ sở là ND bên trong của GT trao đổi,còn GT trao đổi là hìnhthức biển hiện ra bên ngồi của GT hàng hóa.+ Đặc điểm GT GT là một phạm trù lịch sử gắn liền với nền sx hh GT hh là thuộc tính XH của hh phản ánh mqh giữa nhữngngười sx 1m vải = 10kg thóc qh hàng đổi hàng Giữa thợ dệt vài và người nơng dân quan hệ kinh tế vì có hao phí sứckhỏe tạo ra sản phẩm. MQH giữa 2 thuộc tính của hàng hóa + Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính nhưng là sự thống nhất giữa2 mặt đối lập.+ Tính thống nhất giữa 2 thuộc tính của hh là biểu hiện GT sử dụng và GT của hàng hóa là 2 mặt đối lập có mqh phụ thuộc lẫn nhau chi phối lẫnnhau,mặt này lấy mặt kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình nếu thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì khơng có sự tồn tại của hàng hóa.= Gt là nội dung,là cơ sở của GT trao đổi còn GT trao đổi là hình thức biểu hiện của Gt ra bên khí,nước dưới sơng = có giá trị sử dụng nhưng khơng có GT trao đổi = khơng phải hàng hóa+ Tính mâu thuẫn Đối với người sxngười tạo ra gt sử dụng thì mục đích của họ là GT còn đối với người tiêu dùng thì mục đích của họ là GT sửdụng.= Muốn thực hiện được Gt sử dụng thì phải thực hiện Gt của hh trước. Nếu không thực hiện được GT thì sẽ khơng thực hiện được GT sử dụng. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa so với sản xuất tự cung tự cấp? Quảng cáo Sản xuất hàng hóa ra đời là bước ngoặt cản bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người. So với sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất hàng hóa có những đặc trưng và ưu thế cơ bản sau đây- Sản xuất hàng hóa là sản xuất cho người khác, cho xã hội, sản xuất để bán, vì mục tiêu lợi nhuận, do đó nó tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển. Còn sản xuất tự cung tự cấp với mục đích sản xuất ra những giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của chính người sản xuất, nên không tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát Sản xuất hàng hóa đã tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hoá phải năng động trong sản xuất - kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ được hàng hoá và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn. Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh sản xuất tự cung tự cấp, quy mô nhỏ chủ yếu dựa vào nguồn lực sẵn có của tự nhiên, nhu cầu thấp, trình độ dân trí thấp nên không có cạnh tranh, không tạo ra động lực mạnh mẽ phát triển khoa học - công nghệ để phát triển kinh tế có hiệu quả. - Sản xuất hàng hóa với năng suất lao động cao, chất lượng hàng hóa tốt và khối lượng ngày càng nhiều, chủng loại đa dạng và phong phú làm cho thị trường được mở rộng, giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng, các miền, các địa phương và quốc tế phát triển, tạo điều kiện thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao cũng như sự phát triển tự do và toàn diện của mỗi thành viên trong xã hội. Ngược lại với sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất kém phát triển, mang tính khép kín, sản phẩm sản xuất ra không đủ tiêu dùng vì thế đời sống vật chất và tinh thần của người lao động thấp, không có điều kiện để mở rộng hoạt động giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng miền...Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực như đã nêu trên, sản xuất hàng hoá cũng có những mặt trái của nó như phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá, tiềm ẩn những khả năng khủng hoàng kinh tế - xã hội, phá hoại môi trường sinh thái, Bài tiếp theo Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa? CH55 Lý thuyết Học thuyết giá trị Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Thế nào là chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy? Chất và lượng của sự vật có mối quan hệ biện chứng nào? Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó? Cho ví dụ minh hoạ Quảng cáo Báo lỗi - Góp ý Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây KB, 87 trang 2. So sánh sx tự cung tự cấp và sx hh– sx tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sp được sx ra để thoản mãn nhu cầu của người sản xuất và gia đình.– sx hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó hàng hóa được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường.– So sánh + giống nhau Quá trình sản xuất đều là quá trình kết hợp các yếu tốsx để tạo ra sp.+ Khác nhau Sx tự cung,tự cấpSX hàng hóa Mục đíchSx để tiêu dùnglàm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp củangười sx Tmãn nhu cầu của ngkhác,của xã hội thông qua trao đổi,mua bánTrình độ củalực lượng sx Lực lượng sx ở trình độ thấptồn tại ở chế độ cơng xã nguyên thủyVD vùng sâu,vùng xa Lực lượng sản xuất đã pháttriển kinh tế + Sx để tiêu dùng nên khơng cần hạch tốn kinh tế+ Mang hình thái hiện vật + Sx để trao đổi mua bán nênphải hạch tốn kinh tế + Mang hình thái giá trị,hàng hóa tiền biệt sx hàng hóa giản đơn và sx hàng hóa TBCNVí dụ ở VN có cả 3 loại hình sản xuất hàng hóa giản đơn,TBCN,XHCN– Kn sx hh giản đơn là hình thức sx hh dựa trên tư hữu nhỏ về tlsx.– Kn sx hh TBCN là hình thức sx hh dựa trên tư hữu tư nhân TBCN về tlsx và sự bóc lột lđ làm quy mơ lớn,năng suất cao 2Sx hàng hóa giản đơn Sx hàng hóa TBCNCơ sở Dựa trên tư hữu nhỏ về tlsx⇒ do đó người CSH tlsx làngười sx ra hh Dựa trên sở hữu tư nhânTBCN về tlsx⇒ do đó người sx ra hh làlao động làm th Trình sx Lực lượng sx ở trình độthấp Lực lượng sx đã phát triển ởtrình độ caoNăng suất lđ và quy mô sxNslđ thấp,quy mô sx nhỏ Nslđ cao,quy mô sx lớnVấn đề 2 Hàng hóa Hỏi – phân tích 2 thuộc tính của hh,mqh giữa 2 thuộc tính của hh3– phân tích tính 2 mặt của lđ sx nghĩa của vđề nghiên phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và mqh giữa 2 thuộc tính của hh với tính 2 mặt của lđ sxhhcâu 1+2– phân tích lượng Gt hh và các nhân tố ảnh hưởng lượng gthh9 – so sánh tăng nslđ và tăng cường độ lđ trong nền sx tích 2 thuộc tính của hàng hóa– Hàng hóa là sp của lđ có thể tmãn nhu cầu nào đó của con người nhưng phải thông qua trao đổi,mua sx ra bị lỗi kỹ thuật = không bán được= không phải Rau do bác nơng dân trồng=đem trao đổi=hàng hóaVậy khi là hàng hóa thì phỉ có đủ 2 thuộc tính Giá trị và Giá trị sử dụng  Giá trị sử dụng của hàng hóa– Giá trị sử dụng là cơng dụng của sp có thể nhu cầu nào đó của con Đặc điểm giá trị sử dụng + của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của nó tạo nên tức làdo tính chất lý hóa của nó tạo gạo có thể nhu cầu ăn của con ngườigạo có tinh bột,vitamin + là nội dung vật chát của của cải,khơng phụ thuộc vào hìnhthức xuất hiện của việc tạo ra của đó,GTSD là phạm trù vĩnh gạo được tạo ra bởi người nông dân trong xã hội phong kiến + 1 có thể có 1 hay nhiều cơng học càng phát triển thìngười ta càng phát hiện ra nhiều cơng dụng của hàng than đá lúc đầu chỉ được sử dụng làm khí đốt= ngày nay được sử dụng làm nguyên liệu của ngành hóa chất,trong máy hút bụi,máy lọcnước.+ GTSD của hàng hóa chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa,bởi vậy nó là giá trị cho người khác trong xã hội không phải cho bảnthân người sản xuất ra se thỏa mãn nhu cầu đi lại của người mua xe + Trong nền sx hàng hóa thì GTSD là vật mang GT trao đổi khơng phảivật nào được sản xuất ra cũng là hàng hóa,chỉ những sp được trao đổi,mua bán trên thị trường mới được coi là hàng hóa. Giá trị của hàng hóa Là một phạm trù hết sức trìu tượng,nó chỉ bộc lộ trong trao đổi,mua vậy,Mac nghiên cứu giá trị từ hình thức biểu hiện là GT trao đổi.+ GT trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà GT sử dụng này trao đổi với GT sử dụng trao đổi 1m vải = 10kg thócvì vải và thóc là 2 hàng hóa khác nhau về mẫu mã,hình thức = đem đi trao đổi4= thực chất của việc trao đổi hàng háo là trao đổi lượng lao động kết tinh trong hàng vậy,lao động hao phí để sx ra hàng hóa,ẩn dấubên trong hàng hóa là giá trị của hàng người ta đưa ra một tỷ lệ 1m vải = 10kg thóc vì lượng lao động hao phí để sản xuất ra chúng là bằng nhau.= Kn GT hàng hóa là lượng lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng mỗi người sản xuất có điều kiện khác nhau = hao phí khác nhau Có người may 1 áongày,có người may 10 hàng hóa và Gt trao đổi có mqh mật thiết với đó GT của hàng hóa là cơ sở là ND bên trong của GT trao đổi,còn GT trao đổi là hìnhthức biển hiện ra bên ngồi của GT hàng hóa.+ Đặc điểm GT GT là một phạm trù lịch sử gắn liền với nền sx hh GT hh là thuộc tính XH của hh phản ánh mqh giữa nhữngngười sx 1m vải = 10kg thóc qh hàng đổi hàng Giữa thợ dệt vài và người nơng dân quan hệ kinh tế vì có hao phí sứckhỏe tạo ra sản phẩm. MQH giữa 2 thuộc tính của hàng hóa + Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính nhưng là sự thống nhất giữa2 mặt đối lập.+ Tính thống nhất giữa 2 thuộc tính của hh là biểu hiện GT sử dụng và GT của hàng hóa là 2 mặt đối lập có mqh phụ thuộc lẫn nhau chi phối lẫnnhau,mặt này lấy mặt kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình nếu thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì khơng có sự tồn tại của hàng hóa.= Gt là nội dung,là cơ sở của GT trao đổi còn GT trao đổi là hình thức biểu hiện của Gt ra bên khí,nước dưới sơng = có giá trị sử dụng nhưng khơng có GT trao đổi = khơng phải hàng hóa+ Tính mâu thuẫn Đối với người sxngười tạo ra gt sử dụng thì mục đích của họ là GT còn đối với người tiêu dùng thì mục đích của họ là GT sửdụng.= Muốn thực hiện được Gt sử dụng thì phải thực hiện Gt của hh trước. Nếu không thực hiện được GT thì sẽ khơng thực hiện được GT sử Phân tích tính 2 mặt của lđ sx nghĩa của vđề nghiên cứu.– sx tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sp được sx ra để thoản mãn nhu cầu của người sản xuất và gia sx hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó hàng hóa được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị So sánh + giống nhau Quá trình sản xuất đều là quá trình kết hợp các yếu tốsx để tạo ra sp.+ Khác nhau Sx tự cung,tự cấpSX hàng hóa Mục đíchSx để tiêu dùnglàm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp củangười sx Tmãn nhu cầu của ngkhác,của xã hội thông qua trao đổi,mua bánTrình độ củalực lượng sx Lực lượng sx ở trình độ thấptồn tại ở chế độ cơng xã nguyên thủyVD vùng sâu,vùng xa Lực lượng sản xuất đã pháttriển kinh tế + Sx để tiêu dùng nên khơng cần hạch tốn kinh tế+ Mang hình thái hiện vật + Sx để trao đổi mua bán nênphải hạch tốn kinh tế + Mang hình thái giá trị,hàng hóa tiền biệt sx hàng hóa giản đơn và sx hàng hóa TBCNVí dụ ở VN có cả 3 loại hình sản xuất hàng hóa giản đơn,TBCN,XHCN- Kn sx hh giản đơn là hình thức sx hh dựa trên tư hữu nhỏ về Kn sx hh TBCN là hình thức sx hh dựa trên tư hữu tư nhân TBCN về tlsx và sự bóc lột lđ làm quy mơ lớn,năng suất cao 2Sx hàng hóa giản đơn Sx hàng hóa TBCNCơ sở Dựa trên tư hữu nhỏ về tlsx⇒ do đó người CSH tlsx làngười sx ra hh Dựa trên sở hữu tư nhânTBCN về tlsx⇒ do đó người sx ra hh làlao động làm th Trình sx Lực lượng sx ở trình độthấp Lực lượng sx đã phát triển ởtrình độ caoNăng suất lđ và quy mô sxNslđ thấp,quy mô sx nhỏ Nslđ cao,quy mô sx lớnVấn đề 2 Hàng hóa Hỏi – phân tích 2 thuộc tính của hh,mqh giữa 2 thuộc tính của hh3- phân tích tính 2 mặt của lđ sx nghĩa của vđề nghiên phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và mqh giữa 2 thuộc tính của hh với tính 2 mặt của lđ sxhhcâu 1+2- phân tích lượng Gt hh và các nhân tố ảnh hưởng lượng gthh9 – so sánh tăng nslđ và tăng cường độ lđ trong nền sx tích 2 thuộc tính của hàng hóa- Hàng hóa là sp của lđ có thể tmãn nhu cầu nào đó của con người nhưng phải thông qua trao đổi,mua sx ra bị lỗi kỹ thuật = không bán được= không phải Rau do bác nơng dân trồng=đem trao đổi=hàng hóaVậy khi là hàng hóa thì phỉ có đủ 2 thuộc tính Giá trị và Giá trị sử dụng  Giá trị sử dụng của hàng hóa- Giá trị sử dụng là cơng dụng của sp có thể nhu cầu nào đó của con Đặc điểm giá trị sử dụng + của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của nó tạo nên tức làdo tính chất lý hóa của nó tạo gạo có thể nhu cầu ăn của con ngườigạo có tinh bột,vitamin + là nội dung vật chát của của cải,khơng phụ thuộc vào hìnhthức xuất hiện của việc tạo ra của đó,GTSD là phạm trù vĩnh gạo được tạo ra bởi người nông dân trong xã hội phong kiến + 1 có thể có 1 hay nhiều cơng học càng phát triển thìngười ta càng phát hiện ra nhiều cơng dụng của hàng than đá lúc đầu chỉ được sử dụng làm khí đốt= ngày nay được sử dụng làm nguyên liệu của ngành hóa chất,trong máy hút bụi,máy lọcnước.+ GTSD của hàng hóa chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa,bởi vậy nó là giá trị cho người khác trong xã hội không phải cho bảnthân người sản xuất ra se thỏa mãn nhu cầu đi lại của người mua xe + Trong nền sx hàng hóa thì GTSD là vật mang GT trao đổi khơng phảivật nào được sản xuất ra cũng là hàng hóa,chỉ những sp được trao đổi,mua bán trên thị trường mới được coi là hàng hóa. Giá trị của hàng hóa Là một phạm trù hết sức trìu tượng,nó chỉ bộc lộ trong trao đổi,mua vậy,Mac nghiên cứu giá trị từ hình thức biểu hiện là GT trao đổi.+ GT trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà GT sử dụng này trao đổi với GT sử dụng trao đổi 1m vải = 10kg thócvì vải và thóc là 2 hàng hóa khác nhau về mẫu mã,hình thức = đem đi trao đổi= thực chất của việc trao đổi hàng háo là trao đổi lượng lao động kết tinh trong hàng vậy,lao động hao phí để sx ra hàng hóa,ẩn dấubên trong hàng hóa là giá trị của hàng người ta đưa ra một tỷ lệ 1m vải = 10kg thóc vì lượng lao động hao phí để sản xuất ra chúng là bằng nhau.= Kn GT hàng hóa là lượng lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng mỗi người sản xuất có điều kiện khác nhau = hao phí khác nhau Có người may 1 áongày,có người may 10 hàng hóa và Gt trao đổi có mqh mật thiết với đó GT của hàng hóa là cơ sở là ND bên trong của GT trao đổi,còn GT trao đổi là hìnhthức biển hiện ra bên ngồi của GT hàng hóa.+ Đặc điểm GT GT là một phạm trù lịch sử gắn liền với nền sx hh GT hh là thuộc tính XH của hh phản ánh mqh giữa nhữngngười sx 1m vải = 10kg thóc qh hàng đổi hàng Giữa thợ dệt vài và người nơng dân quan hệ kinh tế vì có hao phí sứckhỏe tạo ra sản phẩm. MQH giữa 2 thuộc tính của hàng hóa + Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính nhưng là sự thống nhất giữa2 mặt đối lập.+ Tính thống nhất giữa 2 thuộc tính của hh là biểu hiện GT sử dụng và GT của hàng hóa là 2 mặt đối lập có mqh phụ thuộc lẫn nhau chi phối lẫnnhau,mặt này lấy mặt kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình nếu thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì khơng có sự tồn tại của hàng hóa.= Gt là nội dung,là cơ sở của GT trao đổi còn GT trao đổi là hình thức biểu hiện của Gt ra bên khí,nước dưới sơng = có giá trị sử dụng nhưng khơng có GT trao đổi = khơng phải hàng hóa+ Tính mâu thuẫn Đối với người sxngười tạo ra gt sử dụng thì mục đích của họ là GT còn đối với người tiêu dùng thì mục đích của họ là GT sửdụng.= Muốn thực hiện được Gt sử dụng thì phải thực hiện Gt của hh trước. Nếu không thực hiện được GT thì sẽ khơng thực hiện được GT sử dụng. Làng trồng hoa loa kèn Hà Nội “Tự sản xuất, tự tiêu thụ”! "Chính vụ đầu mùa chỉ có kèn ta là tháng Hai, kèn ta là đặc trưng của miền Bắc, còn kèn này là kèn nhập hạt từ bên Trung Quốc về người ta gọi là kèn Tàu nhưng do Việt Nam trồng. Kèn Tàu chính vụ là tháng Tư và tháng Năm. Kèn Tàu không có mùi đặc trưng của hoa loa kèn, nhưng riêng kèn ta thì toàn đất nước sẽ thích mùi này, rất mát và rất thơm nhà." Tuy truyền thông nhà nước những tháng qua có nhiều bài báo đăng tải cho hay giá hoa loa kèn năm nay ổn định hơn năm trước, nhưng những người trồng hoa tại xã Liên Hồng, huyện Đan Phượng, Hà Nội mà phóng viên RFA hỏi chuyện lại đưa ra nhận xét ngược lại "Giá năm nào chả đều đều, nói chung năm nay cũng được nhưng giá không được cao. Kèn ta đầu vụ như năm ngoái gần 300 nhưng năm nay chỉ 200 thôi." "Hiện tại bây giờ so như một năm nay thì nó dao động từ 25-30 triệu/sào. Có thể bây giờ mùa nắng nóng rớt giá xuống còn khoảng 15 triệu/sào. Mùa mà rơi vào đất thì có thể sào kèn lên tới 40-50 triệu." Người trồng hoa tại xã Liên Hồng này cho hay việc trồng hoa loa kèn cũng không mấy khó khăn so với trồng những loài hoa khác "Kèn sẽ ổn định hơn, sẽ không phải mất công nhiều. Hơn nữa nếu chăm tốt thì có thể lấy củ. Tôi đang nuôi những củ này, đến tháng Sáu bắt đầu giỡ củ lên thì đến tháng Tám tôi lại trồng để bán 20/11." Tuy vậy, người trồng hoa loa kèn vẫn phải cẩn trọng trong việc chăm sóc cây để tránh bị thất thu "Phải bơm phèn giữ chống nấm, nấm quả, đốm quả là không bán được. Nói chung làm gì cũng phải bơm, phải chăm, không chăm thì không ăn được." Vườn trồng hoa loa kèn tại xã Liên Hồng, huyện Đan Phượng, Hà Nội. Theo bài viết trên báo Thanh niên đăng tải ngày 19/5, vào mùa thu hoạch năm nay, mỗi ngày chủ vườn hoa loa kèn có thể kiếm được từ 30 – 40 triệu đồng tính theo giá thị trường lúc bấy giờ. Trong thực tế, một nữ chủ vườn hoa loa kèn khi trao đổi với RFA cho hay thường thì nhà vườn sẽ không tính lợi nhuận theo ngày, theo mùa vụ, mà sẽ được tổng kết vào cuối năm. Nhưng dù giá hoa có lên xuống thế nào thì người trồng và cả chủ vườn đều không phải lo “thiếu thốn” nhiều trong cuộc sống "Nói chung là nhàn, đủ tiêu. Nói về đủ sống thì vô kể, đủ sống thì là đủ sống." "Nói chung kèn này vốn nhỏ, lỗ thì không lỗ, chỉ có công nhiều hay công ít, đạt được công nhiều thì nhiều, không thì cũng đủ sống chứ không phải bị lỗ vốn như trồng hoa ly. Nếu 100 bông/bó thì giá từ 100 ngàn trở lên là người dân sống được. Nói chung làm kèn này sống được tại vì trước giờ mấy chục năm nay làng này sống nhờ nghề trồng hoa kèn, hoa ly, hoa cúc." Mặc dù vậy, những nhà vườn tại đây cho biết, vẫn có những lúc do ngoại cảnh tác động khiến mùa vụ không tốt dẫn đến giảm thu hoạch. Tuy nhiên, trong những trường hợp như vậy, các nhà vườn đều phải tự “lo lấy thân” "Từ trước đến giờ làng nghề nhưng chưa có hỗ trợ nào của nhà nước, chưa một mối gì, toàn do người dân tự sản tự tiêu, tự nhập tự trồng và tự bán, theo tự do. Cho nên lúc nào “xô” nhiều quá thì rớt giá xuống, có thể lúc đấy bị lỗ vốn."

sản xuất tự cung tự cấp