soft voice là gì

Hình minh hoạ (Nguồn: Dreamstime) Cách bán hàng ôn hoà. Khái niệm. Cách bán hàng ôn hoà trong tiếng Anh được gọi là Soft Sell.. Cách bán hàng ôn hoà là một phương pháp bán hàng hay quảng cáo mềm mỏng, tinh tế và không có sự dồn ép khách hàng.. Lợi ích. Bán hàng một cách ôn hoà giúp tránh làm khách hàng tức giận và Tra cứu từ điển Anh Việt online. Nghĩa của từ 'soft tick' trong tiếng Việt. soft tick là gì? Tra cứu từ điển trực tuyến. Common Voice nhằm mục đích cung cấp. [] Therefore to find a common voice it is essential to sit back. [] Bởi thế để tìm được tiếng nói chung thì nhất thiết phải ngồi lại. [] However for the two parties to negotiate and find a common voice it is necessary to conduct two or three sessions. Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi. Với những ai hoạt động trong lĩnh vực cá hát, sân khấu, điện ảnh, MC, truyền hình,… chắc hẳn không còn xa lạ với từ Voice. Tuy nhiên, nếu như bạn không hoạt động trong lĩnh vực này thì có thể bạn sẽ thắc mắc về từ này. Vậy Voice là gì? Cách sử dụng như thế nào? ý nghĩa của Voice trong tiếng Việt là gì? Hãy cùng Longthanhtechedu tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Voice là gì? “Voice” là từ tiếng Anh có nghĩa chỉ về giọng nói hoặc âm thanh phát ra từ cổ họng của con người hoặc động vật. Đó có thể dùng để diễn tả chất lượng của giọng nói, cách người nói phát âm và truyền tải thông điệp. Ngoài ra, “voice” còn có thể được sử dụng để chỉ chính giọng nói của một người nổi tiếng hoặc cách họ nói chuyện trong các tình huống khác nhau. Trong lĩnh vực công nghệ, “voice” còn được sử dụng để chỉ công nghệ nhận dạng giọng nói hoặc các ứng dụng liên quan đến giọng nói như trợ lý ảo hoặc các thuật toán chuyển đổi giọng nói thành văn bản. Ý nghĩa của Voice trong tiếng Việt là gì? Bài viết liên quan Subliminal là gì? Subliminals có nguy hiểm không Voice là một từ nghĩa chung chung chỉ về giọng nói. Trên thực tế, trong hoạt động của voice có rất nhiều trạng thái, cung bậc của voice khác nhau. Cụ thể các trạng thái của voice là gì có ý nghĩa như thế nào? Singing voice giọng hát Speaking voice giọng nói Voiceover giọng quay phim, giọng kể chuyện trong phim hoạt hình hoặc quảng cáo Voice message tin nhắn thoại Voice recognition nhận dạng giọng nói Voice command lệnh bằng giọng nói trong công nghệ thông tin Voice actor/actress diễn viên lồng tiếng Voice modulation điều chỉnh giọng nói Voice pitch độ cao của giọng nói Voice tone thái độ, cảm xúc được thể hiện qua giọng nói. voice off Tắt tiếng Voice head Giọng đầu, giọng trên của cổ Voice chest Giọng ngực Whistle voice Giọng sáo brand voice Sử dụng giọng nói để tiếp thị sản phẩm, tiếp cận khách hàng Một số ý nghĩa khác của Voice là gì? Ngoài nghĩa “giọng nói” hay “âm thanh phát ra từ đường hô hấp” như đã nêu, từ “voice” còn có một số nghĩa khác, ví dụ Giọng nói của một người, tập thể, hoặc tổ chức được phát biểu hoặc thể hiện trong các vấn đề, tranh luận, hay hoạt động chính trị “The government must listen to the voice of the people.” Sự diễn tả hoặc biểu hiện cảm xúc, tình cảm hoặc ý kiến của một người, tập thể hoặc tổ chức “She found her voice as a writer in her late thirties.” Trong âm nhạc, giọng hát của một ca sĩ hoặc nhạc sĩ “Mariah Carey has an amazing voice.” Công cụ hoặc phương tiện ghi âm, thu âm giọng nói hoặc các âm thanh khác “I need to record my voice for the presentation.” Trong những trò chơi video và giải trí kỹ thuật số khác, “voice” thường được sử dụng để chỉ việc điều khiển hoặc tương tác với các thiết bị thông qua giọng nói của người dùng “The game uses voice commands to navigate through the levels.” Sử dụng Voice trong câu bị động như thế nào? Xem thêm Multimedia là gì? Đa phương tiện là gì? Khi sử dụng “voice” trong câu bị động, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “be + past participle of voice voiced“. Ví dụ The song was voiced by a famous singer. Bài hát được thể hiện bởi một ca sĩ nổi tiếng. The opinion was voiced by several members of the committee. Ý kiến được đưa ra bởi một số thành viên của ủy ban. The concerns were voiced by the employees during the meeting. Các mối quan tâm được thể hiện bởi nhân viên trong cuộc họp. Lưu ý rằng khi sử dụng “voice” trong câu bị động, động từ “voice” được biến đổi thành “voiced” past participle. Thuật ngữ liên quan tới Voice là gì? Whispered voice giọng nói thì thầm Soft voice giọng nói nhẹ nhàng Loud voice giọng nói to Shrill voice giọng nói kêu lên cao Hoarse voice giọng nói khàn, khè Muffled voice giọng nói lờ mờ, không rõ ràng Clear voice giọng nói rõ ràng Strong voice giọng nói mạnh mẽ Weak voice giọng nói yếu ớt Monotone voice giọng nói đơn điệu, không biến đổi. Ví dụ She spoke in a soft voice so as not to wake the baby. Cô ấy nói bằng giọng nói nhẹ nhàng để không làm đánh thức đứa bé. He raised his voice to be heard over the loud music. Anh ấy nói lớn để được nghe qua âm nhạc ồn ào. The teacher’s hoarse voice showed that she had been speaking for a long time. Giọng nói khàn của giáo viên cho thấy cô ấy đã nói trong một thời gian dài. Bạn đang xem Voice là gì? Một số từ kết hợp với Voice khác Singing voice giọng hát Speaking voice giọng nói Voiceover giọng quay phim, giọng kể chuyện trong phim hoạt hình hoặc quảng cáo Voice message tin nhắn thoại Voice recognition nhận dạng giọng nói Voice command lệnh bằng giọng nói trong công nghệ thông tin Voice actor/actress diễn viên lồng tiếng Voice modulation điều chỉnh giọng nói Voice pitch độ cao của giọng nói Voice tone thái độ, cảm xúc được thể hiện qua giọng nói. Kết luận Vừa rồi là những thông tin giúp bạn tìm hiểu Voice là gì? Ý nghĩa của từ Voice, những từ thường đi với Voice,… Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về từ này cũng như hỗ trợ cho việc học tập tiếng Anh tiến bộ. Hãy theo dõi những bài viết khác của Longthanhtechedu để tìm hiểu thêm những kiến thức bổ ích khác nhé. She looked at me and she smiled, and in a soft voice she said,'Yes, Enrico, it is very sweet.'. Enrico, nó rất êm ái”.We don't always smile, talk in a soft voice, or engage in indiscriminate hugs.”.Chúng tôi không phải lúc nào cũng cười, khỏi tầm với của chúng replied, in a soft voice filled with resignation,"Mr. Ambassador, I did not say this young man is Frankfurter trả lời, nói dịu lại với sự nhượng bộ“ Ngài Đại sứ, tôi không nói người thanh niên này nói lowered her gaze slightly, and said in a soft voice as if she was confessing something importantKhẽ khiêm nhường trong ánh mắt, cô nói bằng một giọng nhẹ nhàng như thể đang thú nhận một thứ quan trọng lắmInstead, kneel down to his level, talk in a soft voice, and explainas briefly as possible what he wants to vào đó, hạ tông giọng, nói chuyện với giọng nhẹ nhàng và giải thích càng ngắn gọn càng tốt những gì con muốn the early Church,' Langdon explained in a soft voice,'mankind's use of sex to commune directly with God posed a serious threat to the Catholic power base. tình dục để giao cảm trực tiếp với Chúa Trời gây ra một đe dọa nghiêm trọng đối với nền tảng quyền lực của Thiên Chúa on three consecutive nights when he was sure that everyone was fast asleep he stealthily went to the center of the marketplace andannounced in a soft voice,"I have found a diamond on the road that leads to the thế, ba đêm liền, khi tin chắc mọi người đã ngủ say,ông đến chợ và khẽ thông báo,“ Tôi đã tìm thấy một viên kim cương trên đường đi đến nhau thật hay,But without even attempting to escape from my hand, he continued in a soft nghĩ đó là mèo lang thang,bạn hãy từ từ tiếp cận và nói với giọng thật dịu repeating that in a soft voice, I finally realized those words were the meaning of the mysterious command earlier. được ý nghĩa của các lệnh bí ẩn trước the flickering flame of the lighter he read the contents of the letter in a soft she was still sleeping, I was, for the time being,Vì cô ấy vẫn đang ngủ, tôi, trong lúc này,Kirito didn't talked about the past in length again andKirito không nói về một phần quá khứ nữa màI told him that she was morespecial than all of us put together," Jacob said in a soft đã nói với bố chị rằng côbé đặc biệt hơn tất cả chúng ta gộp lại ấy chứ", Jacob nói nhẹ a small phrase in a soft voice, especially when accompanied by eye contact and a smile will communicate closeness during the make out without saying a whole lot. kèm với sự giao tiếp bằng mắt và một nụ cười sẽ có thể đem lại sự gần gũi mà không cần bạn phải nói man in violet answered in a soft voice, speaking English with a slightly foreign accent, or so at least it seemed to the Sleeper's ears,"You are quite mặc màu vi- ô-lét đã trả lời bằng một giọng nói nhẹ nhàng, nói tiếng Anh với một chút khẩu ngữ nước ngoài, đại khái như thế ít nhất là nó đã có vẻ như thế đối với những vành tai của Người ngủ," Ông đang hoàn toàn an listen Gandalf, my old friend and helper!” he said,Và hãy nghe đây, Gandalf ạ, ông bạn cũ và người giúp đỡ của ta!” ông ta nói, Đây là các thuật ngữ trong thanh nhạc được sử dụng trong blog này, các thuật ngữ được sắp xếp theo mẫu tự ABC để tiện việc tra cứu. Agility Sự linh hoạt của giọng hát, ca sĩ có agility tốt có thể chạy note rất nhanh với độ tách note và sự chính xác về cao độ của note cao nhưng vẫn có thể đảm bảo độ mượt mà khi chuyển. Airy Chỉ sự mất hoặc thiếu kết nối của dây thanh quản dẫn tới không khí đi ra theo giọng hát một cách đáng kể. Breath control Sự điều khiển và điều tiết làn hơi phóng ra, việc này xảy ở phía trên thanh quản. Ở blog này, mục Overall assessment mục đánh giá Breath control bao gồm đánh giá Breath support và Breath control. Breath support Sự tương tác giữa các nhóm cơ để điều khiển luồn không khí và làm run dây thanh quản, việc này xảy ra phía dưới thanh quản. Chest dominant Thuật ngữ này dùng cho mixed voice giọng pha ám chỉ người ca sĩ pha giọng ngực nhiều hơn giọng đầu. Một số ca sĩ có thói quen dùng chest dominant mix như Whitney Houston hay Lara Fabian để tạo ra những note belting dày, mạnh, với độ kịch tính cao. Chest voice Giọng ngực, giọng có khoảng vang nằm ở ngực. Đây là giọng chúng ta dùng để nói chuyện bình thường. Chest voice muscles Còn gọi là thyroarytenoid muscles, là nhóm cơ trong thanh quản và tạo thành phần thân của vocal cord. Thyroarytenoid muscles đóng một vai trò rất quan trọng trong điều chỉnh những âm thanh có tần số thấp, hay có thể hiểu là quãng giọng ngực của giọng hát. Chesty Như chest dominant, nhưng thường mang nghĩa xấu. Closed throat Chỉ việc ca sĩ với kỹ thuật thanh nhạc không phù hợp khiến cho các cơ cổ không có được sự thoải mái kèm theo vùng không gian ở yết hầu không được nới rộng, gây nên hiện tượng strain, high larynx,... Consistency Khả năng của người ca sĩ có thể sử dụng kỹ thuật thanh nhạc mình có để tạo ra những màn trình diễn có chất lượng kỹ thuật không chênh lệch quá nhiều. Consistency cũng dùng để chỉ tính chất giọng hát, nghe chắc chắn, không bị rung rẩy hay mất ổn định. Dynamic Độ mạnh, lớn và rền của giọng hát. Falsetto Hay còn gọi là giọng gió, là một disconnected register bên cạnh vocal fry và whistle,do mất kết nối dây thanh quản và breath control kém, âm thanh thường airy và không rõ ràng như head voice. Falsetto được hình thành khi vocal fold được kéo dài và rung động để tạo ra âm thanh nhưng chúng không chạm nhau một cách hoàn toàn khác với head voice phần trên của vocal fold đóng lại chỉ chừa một phần nhỏ, đó chính là nơi vocal rung động tạo ra âm thanh. Người hát falsetto sẽ gặp khó khăn khi học mixed voice, và khó điều chỉnh dynamic. Có một lưu ý là falsetto cũng như whistle là một disconnected register nên nó không có placement, dĩ nhiên là thỉnh thoảng các vocalist cũng có thể có phần nào masked-placed fasetto hoặc head-placed fasettto nhưng độ rõ ràng của placement không thể nào bằng head voice hoặc các connected register khác. Glissando Là một kỹ thuật khó của Bel canto. nghĩa là "glide".Chỉ cách hát lướt note thường là 2 note trong một làn hơi. Mục đích dùng để nhấn mạnh note, tăng tích "dramatic" cho bài hát Glotta tension Tension xuất hiện ở phần thanh hầu, xảy ra do phần thanh hầu không được nới rộng đúng cách khi hát. Glotta tension có thể đi kèm với throat tension thường và xảy ra ở những vocalist hát với closed throat. Flat Từ dùng để chỉ cao độ, trái nghĩa với sharp, chỉ việc người ca sĩ hát hơi thấp hơn so với note gốc của bài hát. Head dominant Thuật ngữ này dùng cho mixed voice giọng pha ám chỉ người ca sĩ pha head voice nhiều hơn chest voice. Một số ca sĩ có khả năng sử dụng mixed voice thành thục có thể chuyển sang head dominant mix ở một số note để tạo thành light mixed voice, kỹ thuật khá quan trọng được sử dụng trong việc biểu đạt cảm xúc bài hát. Head voice Giọng đầu, một số gọi là giọng óc. Là giọng có khoảng vang ở vùng đầu, người ca sĩ biết cách kết nối vocal cord cũng như kỹ năng muscle coordination nếu không sẽ dễ bị chuyển thành falsetto. Head voice có thể place ở nhiều nơi, thường thì ở phần đỉnh trán, xoang mặt, một số lại có thể chuyển phần nào xuống ngực. Head voice muscles Còn gọi là cricothyroid muscles, là nhóm cơ nằm phía ngoài thanh quản. Nhóm cơ này chịu trách nhiệm điều khiển những âm thanh có tần số cao hay là falsetto register. Lưu ý rằng một mình head voice muscles và chest voice muscles không thể tạo thành mixed voice và head voice. Mixed voice được tạo thành nhờ có sự tham gia theo tỉ lệ 5/5 hoặc 6/4 hoặc 7/3 của 2 nhóm cơ, trong khi head voice được tạo thành với tỉ lệ 9/1 hoặc 8/2 phần nhiều hơn thuộc về head voice muscles. Heady như head dominant, nhưng thường mang nghĩa xấu. High larynx Còn gọi là cao thanh quản, thanh quản thường bị cao khi ca sĩ cố gắng một note cao với kỹ thuật thanh nhạc không phù hợp, một số ca sĩ ép thanh quản mình lên cao ngay cả quản trung để tạo ra âm sắc mỏng, nhẹ. Nguyên lý của high/low larynx như sau Outer muscles thường thư giãn khi hát, nhưng khi vocal cord không có đủ air pressure để chạm nhau, outer muscles sẽ tham gia và tiến hành nâng/hạ thanh quản. Intonation Sự chính xác về cao độ khi hát. Jaw tension Chỉ việc ca sĩ sử dụng kỹ thuật không phù hợp khi hát gây áp lực lên hàm của mình. Legato Kỹ thuật hát liền tiếng, liền từ âm này sang âm kia, đây là một kỹ thuật cơ bản nhưng rất quan trọng trong thanh nhạc, người ca sĩ có legato tốt sẽ tạo được sự mềm mại và mượt mà trong giọng hát. Low larynx Còn gọi là thấp thanh quản, thanh quản thường bị thấp khi ca sĩ hát note thấp, một số ca sĩ cố tình hạ thanh quản để làm giọng dày và tối hơn. Tuy nhiên, hạ thanh quản sẽ làm ca sĩ khó có thể phát triển quãng trầm, tonality bị mất và vocal projection suy giảm đáng kể. Melisma Gần giống như vocal run. Mixed voice Là giọng trung gian giữa chest voice và head voice, người hát mixed voice tốt có thể hát note cao dễ dàng mà không làm tổn hại nhiều đến thanh quản. Nasal Giọng mũi, nguyên do chủ yếu của giọng mũi là do hàm ếch không nhấc lên hoặc nhấc lên quá thấp, nhiều khi giọng mũi cũng có thể xuất hiện do ca sĩ có breath control quá kém hoặc vocal placement ở mũi. Người hát giọng mũi âm sắc sẽ không vang, hơi nghẹt, không lột tả hết được vẻ đẹp trong giọng hát. Neutral larynx Là vị trí tốt nhất của thanh quản khi hát, thanh quản ở vị trí thư giãn, không bị đẩy lên hay xuống. Hát với neutral larynx không những là cách tốt nhất để duy trì và bảo vệ giọng hát mà còn giúp cho người ca sĩ lên cao xuống thấp dễ dàng. Note seperation Dùng để chỉ sự phân tách và độ rõ ràng của note nhạc khi chạy một vocal run. Open throat Hiểu nôm na là mở cổ, chỉ việc người ca sĩ với hàm ếch được nhấc lên, các cơ cổ relax, neutral larynx, không gian ở vùng yết hầu nới rộng và có thể tạo được resonance tối ưu trong giọng hát. Passaggio Là một thuật ngữ quen thuộc trong thanh nhạc, gọi nôm na là điểm chuyển, là nơi chuyển giữa các register. Số lượng của passaggio ở giọng nam và nữ vẫn còn nhiều tranh cãi, theo lý thuyết thì có 3 passaggio là Primo passaggio, Secondo passaggio, và Zona di passaggio Richard Miller, nhưng hiện tại thì chỉ có 2 passaggio đầu là được công nhận. Bạn có thể theo link sau để tìm hiểu thêm Portamento Là một kỹ thuật khó của Bel canto. Nghĩa là "carry". Chỉ việc lướt qua một chùm note như thực hiện vocal run nhưng khác ở chỗ tốc độ nhanh hơn và sự phân tách giữa các note không rõ ràng lắm, tuy nhiên vẫn giữ được cao độ đúng của các note nhạc. Khác với glissando, portamento chỉ là hiệu ứng nhẹ và sử dụng chủ yếu tạo màu sắc cho bài hát. Pianissimo Là một kỹ thuật khó trong thanh nhạc, người ca sĩ làm giảm âm lượng đột ngột tạo ra âm thanh mỏng và nhẹ nhưng vẫn duy trì ở một note nhạc nào đó. Pitchy thiếu chuẩn xác về cao độ khi hát. Placement Nôm na là vị trí đặt âm thanh, nơi tập trung âm thanh khi hát, làm định hướng cho việc hướng âm khi hát. Nơi đặt vị trí âm thanh tốt nhất là ở xoang mặt, các nơi khác như cổ, mũi, hàm đều có thể gây căng thẳng và khiến cho support đúng nghĩa không xuất hiện. Tuy nhiên, người ca sĩ có thể kết hợp 2 vị trí đặt âm cùng lúc ví dụ như lúc hát trầm vocal placement nên ở xoang mặt và ngực, còn light mix thì ở xoang mặt và đỉnh trán. Projection Hiểu nôm na là sự "phóng âm thanh", chỉ người ca sĩ với kỹ thuật thanh nhạc phù hợp có thể làm cho giọng hát nghe thoát ra, âm sắc rõ ràng và có độ bao trùm, không bị nghẹt, tù, bí. Push Là một thói quen xấu khi hát, chỉ việc người ca sĩ tống một lượng lớn không khi qua dây thanh quản cho âm thanh nghe tight và thiếu freedom. Lỗi này thường xuất hiện khi hát note cao. Register Khoảng âm, âm khu, con người có 4 quãng âm Vocal fry register rất trầm, Modal voice register quãng âm thông thường, được dùng chủ yếu trong hát và nói, Falsetto register giọng gió, Whistle register giọng sáo Relaxed - Relaxing Chỉ sự thư giãn của các cơ cổ hay của âm thanh khi hát của các sĩ. Resonance Hay còn gọi là cộng hưởng, được xem là "chiếc chìa khóa vàng khi belt note cao", chỉ người ca sĩ với kỹ thuật thanh nhạc phù hợp tạo ra một khối âm thanh vang, tròn trịa, relax, tự nhiên, không bị tối quá hoặc sáng quá so với màu giọng vốn có. Run Cũng như vocal run Chạy một hoặc nhiều note trong một khoảng thời gian ngắn. Sharp Từ dùng để chỉ cao độ, chỉ việc người ca sĩ hát hơi cao hơn so với note gốc của bài hát. Shouty Là một lỗi thường gặp khi hát note cao, chỉ việc người ca sĩ strained quá nhiều cộng thêm sự mất support, push,... dẫn đến note cao âm thanh như tiếng hét. Nhiều lúc do sự thiếu breath support của ca sĩ cũng có thể dẫn đến hiện tượng shouty. Soft palate Vòm miệng mềm, nếu bạn đưa lưỡi chạm lên trên vòm miệng, bạn sẽ thấy một phần hơi cứng, từ đó trượt lưỡi ngược về phía họng bạn sẽ chạm phần mô mềm, đó là soft palate. Người ca sĩ khi hát nếu không nhấc soft palate sẽ bị giọng mũi, giọng bị nghẹt, vocal projection kém. Staccato Hát nảy âm, là một kỹ thuật cơ bản trong thanh nhạc. Trái với legato, ca sĩ hát staccato phải có độ nảy và sự phân tách note phải rõ ràng. Stamina Sức chịu đựng của giọng hát. Nếu ca sĩ có khả năng có thể hát những note cao treo liên tục hay hát nhiều bài hát mà ít hoặc hoàn toàn không có dấu hiệu mệt mỏi đồng nghĩa với stamina tốt. Strain Trái nghĩa với relax, chỉ việc ca sĩ với kỹ thuật thanh nhạc không phù hợp dẫn đến tạo ra âm thanh rất căng thẳng, thiếu kiểm soát và làm tổn thương giọng hát. Style một sự lựa chọn khi hát của ca sĩ, có thể hiểu một người ca sĩ thường có xu hướng thiên về vocal technique hoặc style, nếu thiên về vocal technique ca sĩ thường chú trọng kỹ thuật khi hát, thường hay hát những bài hát khó, thực hiện nhiều kỹ thuật hoa mỹ và phức tạp trong thanh nhạc, nếu thiên về style người ca sĩ thường chú trọng đến cảm xúc, âm sắc, tạo điểm nhấn, hay tạo phong cách riêng trong giọng hát. Ca sĩ tốt là một ca sĩ phải biết cân bằng giữa vocal technique và style. Ca sĩ thiên về vocal technique tiêu biểu ở Việt Nam như Thu Minh, Dương Hoàng Yến, Hương Tràm, Hoàng Hải,... ca sĩ thiên về style như Sơn Tùng MTP, Thùy Chi, Đàm Vĩnh Hưng, Phương Thanh, các ca sĩ hát dân ca, bolero,..., ca sĩ cân bằng khá tốt giữa vocal technique và style như Trần Thu Hà, Tùng Dương, Mỹ Linh,... Support Chỉ việc ca sĩ sử dụng cơ hoành khi lấy hơi, breath control đầy đủ, vocal placement phù hợp, neutral larynx, nhấc soft palate,... để hát một hay một số note nhạc nào đó mà không bị strain và làm tổn thương giọng hát của người ca sĩ. Supported range Quãng mà người ca sĩ có thể support được trong quãng giọng của Tone giọng, màu giọng. Trong blog thuật ngữ này dùng chỉ màu giọng gốc của ca sĩ. Tight Thường thấy khi ca sĩ hát quãng cao, chỉ sự thiếu thoải mái và gò bó của âm thanh, xảy ra do sự co thắt, bóp chặt của ít hay nhiều nhóm cơ cổ để ép vocal cords rung nhanh hơn. Tight thường kèm theo tension nhưng đôi khi tight xảy ra ngay cả trong những note có support. Throat tension Tension xuất hiện ở phần cổ của ca sĩ. Throat tension có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân, nguyên nhân thường gặp là do thiếu breath support, một số ca sĩ có thói quen squeeze các cơ cổ và tống một lượng lớn air pressure qua vocal cord để làm chúng rung động một cách không tự nhiên. Throat tension chính là căn nguyên của throaty sound. Throaty Chỉ việc người ca sĩ push quá mạnh không khí ra khỏi cổ cộng với sự thiếu breath support gây ra âm thanh rất strain và thiếu relax nơi cổ. Đôi khi do người ca sĩ thói quen đặt âm thanh ở cổ khi hát, hay thường gọi nôm na là "hát bằng cổ" cũng làm xuất hiện throaty sound. Toungue tension Chỉ sự căng thẳng ở phần lưỡi khi hát note cao, tongue tension thường xảy ra chủ yếu do sự căng thẳng của phần phần gốc của lưỡi, nhiều lúc khiến cho ta cảm giác như ca sĩ đang ngậm vật gì trong miệng khi hát hoặc tạo âm thanh nghe thiếu độ mềm mại, hơi cứng. Vibrato Kỹ thuật rung giọng khi hát. Healthy vibrato Vibrato xuất phát từ lực cơ hoành và không làm cản trở support của ca sĩ. Vocal connection Thường dùng để chỉ sự kết nối giữa các connected register với nhau. Vocal placement Như placement. Vocal range Quãng giọng, tính từ note thấp nhất tới note cao nhất mà người ca sĩ có thể hát được.

soft voice là gì