sinh học 12 bài 17

Học sinh làm dự án thay thế bài kiểm tra học kỳ. Ngô Trần Đại Phúc, học sinh lớp 12, mặc áo dài, thuyết trình về đồng bằng sông Hồng trong dự án "Dấu ấn Việt Nam" để lấy điểm cuối kỳ cho môn Địa lý. Ngày 24/4, tại trường Phổ thông liên cấp Olympia, Hà Nội, học Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất; Bài 12. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh; Đề kiểm tra 15 phút - Chương II - Phần 2 - Sinh học 10; Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Chương II - Phần 2 - Sinh học 10; CHƯƠNG III. 17. Câu nào sau đây diễn tả tổng quát nhất về bệnh ung thư? A. Ung thư là một nhóm lớn các bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể, tạo thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. B. Ung thư là sự tăng sinh không kiểm soát được ở tế bào gan gây ung thư gan làm chết cơ thể mang bệnh. Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi. Giải SBT Sinh học lớp 12Giải SBT Sinh học 12Bài 1 trang 17 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiBài 2 trang 18 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiBài 3 trang 19 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiBài 4 trang 20 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiBài 5 trang 21 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiBài 6 trang 22 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiBài 7 trang 23 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiBài 8 trang 24 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiBài 9 trang 25 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiVnDoc mời các bạn tham khảo Giải SBT Sinh học 12 Bài tập có lời giải trang 17, qua bộ tài liệu các bạn học sinh chắc chắn sẽ rèn luyện giải bài tập Sinh học nhanh và chính xác hơn. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây học 12 Bài tập có lời giải trang 17Bài 1 trang 17 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiCho bảng tóm tắt các thí nghiệm lai của Menđen ở đậu Hà LanThí nghiệmKiểu hình ở PKiểu hình F1 100%Phân li ở F21Hoa màu tímHoa màu trắngHoa màu tím705 hoa màu tím224 họa màu trắng2Hoa mọc ở nách láHoa mọc ở đầu cànhHoa mọc ở nách lá651 hoa mọc ở nách lá207 hoa mọc ở đầu cành3Hạt màu xanh lụcHạt màu vàngHạt màu vàng6022 hạt màu vàng2001 hạt màu xanh lục4Vỏ hạt trơnVỏ hạt nhănVỏ hạt trơn5474 vỏ hạt trơn1850 vỏ hạt nhăn5Quả có ngấnQuả không có ngấnQuả không có ngấn882 quả không có ngấn299 quả có ngấn6Quả màu vàngQuả màu xanhQuả màu xanh428 quả màu xanh152 quả màu vàng7Thân caoThân thấpThân cao787 thân cao277 thân thấpa Xác định tính trạng trội và lặn trong mỗi cặp tính trạng tương Xác định tỉ lệ kiểu hình trội/lặn ở Nếu chỉ căn cứ kiểu hình ở thế hệ Fị để xác định quan hệ trội - lặn giữa các tính trạng trong cặp tính trạng tương phản thì đúng hay sai?Lời giảia Xác định tính trạng trội hay lặn trong mỗi cặp tính trạng tương phản Dựa vào kiểu hình F1 và tỉ lệ kiểu hình F2 ta có thể xác định được tính trạng hoa màu tím, hoa mọc ở nách lá, hạt màu vàng, vỏ hạt trơn, quả không ngấn, quả màu xanh, thân cao là các tính trạng trội, còn các tính trạng tương ứng là hoa màu trắng, hoa mọc ở đầu cành, hạt màu xanh lục, vỏ hạt nhăn, quả có ngấn, quả màu vàng và thân thấp là những tính trạng Cho các cây lai F1 tự thụ phấn thì xuất hiện tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội/1 lặn ở F2 làThí nghiệmTính trộiTính lặnPhân li ở F2Tỉ lệ trội/lặn1Hoa màu tímHoa màu trắngHoa màu tím705Hoa màu trắng2243,15/12Hoa mọc ở nách láHoa mọc ở đầu cànhHoa mọc ở nách lá651Hoa mọc ở đầu cành2073,14/13Hạt màu vàngHạt màu xanh lụcHạt màu vàng6022Hạt màu xanh20013,01/14Vỏ hạt trơnVỏ hạt nhănVỏ hạt trơn5474Vỏ hạt nhăn18502,96/15Quả không có ngấnQuả có ngấnQuả không có ngấn882Quả có ngấn2992,95/16Quả màu xanhQuả màu vàngQuả màu xanh428Quả màu vàng1522,82/17Thân caoThân thấpThân cao787Thân thấp2772,84/1c Nếu chỉ căn cứ kiểu hình ở thế hệ Fị thì chưa đủ đế xác định quan hệ trội - lặn. Quan hệ trội - lặn còn phải dựa trên tỉ lệ phân li ở F2 vì F1 có thể do tương tác gen không alen vẫn có trường hợp biểu hiện kiểu hình của một bên bố hoặc 2 trang 18 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiỞ cà chua, alen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a tương ứng quy định quả màu Đem lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả vàne và quả đỏ, đời con có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?b Trong một thí nghiệm lai hai thứ cà chua quả đỏ với nhau, thế hệ con lai xuất hiện một số cây có quả vàng thì kiểu gen của các cây quả đỏ đem lai như thế nào?c Cho thụ phấn ngẫu nhiên giữa các cây đều có quả màu đỏ thì có những trường hợp nào xảy ra? Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lộ kiểu hình ở đời con trong mỗi trường giảia Thế hệ P cà chua quả vàng có kiểu gen aa cho 1 loại giao tử a. .Cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA cho 1 loại giao tử hộ con lai F có 100% kiểu gen Aa ; 100% kiểu hình quả Lai cây quả đỏ với cây quả đỏ, thế hệ con xuất hiện quả vàng. Quả vàng là tính trạng lặn nên phải có kiểu gen đồng hợp lặn aa. Các cá thể ở p có kiểu hình quả đỏ phải có một gen lặn ra, kiểu gen của các cá thể quả đỏ đem lai đều là dị hợp Cho giao phối quả đỏ x quả đỏ có các phép lai sauSTTKiểu gen thế hệ PKiểu gen F1Kiểu hình F11AA x AA100% AA100% quả đỏ2AA x Aa50% AA 50% Aa100% quả đỏ3Aa x Aa25% AA 50% Aa 25% aa75% quả đỏ 25% quả vàngBài 3 trang 19 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiTrên một đôi NST thường ở ruồi giấm, có 1 cặp gen alen gồm alen B quy định cánh bình thường trội hoàn toàn so với alen b đột biến cho kiểu hình cánh Thí nghiệm 1 Cho giao phối giữa một con ruồi giấm 9 cánh bình thường với một con ruồi giấm ♂ cánh ngắn thu được thế hệ lai F1 đồng loạt cánh bình thường. Cho các cá thể Fị giao phối ngẫu nhiên để thu được các cá thể thế hệ F2 với số lượng lớn. Dự đoán tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2 như thế nào?b Thí nghiêm 2 Cho giao phối giữa một con ruồi giấm ♂ cánh bình thườngvới một con ruồi giấm ♀ cánh ngắn thu được thế hệ lai Fị có 50% cánh bìnhthường 50% cánh ngắn. Khi cho các cá thể F1 ♀ cánh bình thường và ♂ cánh ngắn giao phối có thu được các cá thể thế hệ F2 đồng loạt cánh bình thường hay không? Tại sao?Lời giảia Thế hệ F1 đồng loạt cánh bình thường chứng tỏ thế hệ p thuần chủng có kiểu gen BB x bb -> F1 100% Bb về kiểu gen và 100% cánh bình thường về kiểu giao phối các cá thể F1 với nhau Bb X Bb —> F2 phân li về kiểu gen theo tỉ lệ 25% BB 50% Bb 25% bb và về kiểu hình là 75% cánh bình thường 25% cánh Thế hệ F1 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 1. Đây là kết quả của phép lai phân tích -> cá thể có kiểu hình trội là thể dị hợp có phép lai Bb X bb -> 50% Bb 50% các cá thể F1 cánh bình thường không thuần chủng nên thế hệ lai thu được sẽ không có tỉ lệ kiểu hình 100% cánh bình thường như ở thí nghiệm 4 trang 20 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiỞ đậu Hà Lan, màu hoa tím trội hoàn toàn so với màu hoa trắng. Trong các thí nghiệm sau đây, bố mẹ có kiểu hình đã biết nhưng chưa biết kiểu gen sinh ra đời con được thống kê như saua Viết các kiểu gen có thể của mỗi cặp bố mẹ Trong các phép lai 2, 4 và 5 có thể dự đoán bao nhiêu cây hoa tím mà khi tự thụ phấn sẽ cho cả hoa tím và hoa trắng?Lời giảia Quy ước A xác định hoa tím trội hoàn toàn so với a xác định hoa trắng.1 Tím x trắng ⟶ tỉ lệ 1 1 ⟶ kiểu gen Aa x aa2 Tím x tím ⟶ tỉ lệ 3 1 ⟶ kiểu gen Aa x Aa3 Trắng x trắng ⟶ 100% trắng ⟶ kiểu gen aa x aa4 Tím x trắng ⟶ 100% tím ⟶ kiểu gen AA x aa5 Tím x tím ⟶ 100% tím ⟶ kiểu gen AA x AA hay AA x Aab Dự đoán trong các phép lai 2, 4 và 5Ở phép lai 2, cây hoa tím tự thụ phấn ⟶ hoa trắng aaSơ đồ laiP Tím Aa x Tím AaF1 1AA 2 Aa laa3 hoa tím 1 hoa trắngSố cây hoa tím ở Fị có kiểu gen Aa chiếm 2/3 số cây hoa tím ⟶ số cây hoa tím tạo ra hoa trắng khi tự thụ phấn là 118 x 2/3 = tương tự, với các phép lai 4 và 5, ta có kết quả sau4 74 cây tím5 có 2 trường hợp- Không có cây nào- 45 câyBài 5 trang 21 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiỞ người, alen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng, B quy định mắt đen trội hoàn toàn so với b quy định mắt nâu. Hai cặp alen này phân ly độc Bố có tóc thẳng, mắt nâu thì mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con chắc chắn có tóc xoăn mắt đen?b Trong một gia đình, bố và mẹ đều có tóc xoăn mắt đen sinh con đầu lòng tóc thẳng mắt nâu thì những người con kế kiếp có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?c Một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBb x AaBb thì số cá thể mang cả 2 cặp gen đồng hợp ở đời con là bao nhiêu?Lời giảia Người bố tóc thẳng mắt nâu => kiểu gen aabb. Người mẹ có tóc xoăn mắt đen là tính trạng trội nên muốn con chắc chắn có tóc xoăn mắt đen thì mẹ phải có kiểu gen là AABB; kiểu hình tóc xoăn mắt Con đầu lòng có kiểu hình tóc thẳng mắt nâu phải có kiểu gen là thể đồng hợp aabb, do đó cả bố mẹ trong trường hợp này đều phải có kiểu gen dị hợp AaBb x thể dị hợp về 2 cặp gen khi giảm phân tạo giao tử cho 4 loại giao tử AB, Ab, aB , ab với tỷ lệ bằng nhau nên quá trình thụ tinh cho 4 x4 = 16 tổ hợp giao tử với 9 kiểu gen và 4 kiểu hình phù hợp quy luật phân ly độc lập của Menđen nên thế hệ con sinh ra có các kiểu gen và kiểu hình như sauTỷ lệ kiểu gen2/4Aa1/4aa1/4AA1/4BB1/16AABB2/16AaBB1/16 aaBB2/4Bb2/16AABb4/16AaBb2/16aa1/4bbl/16AAbb2/16Aabb1/16aabbTỷ lệ kiểu hình3/4 tóc xoăn1/4 tóc thẳng3/4 mắt đen9/16 tóc xoăn, mắt đen3/16 tóc thẳng mắt đen1/4 mắt nâu3/16 tóc xoăn mắt nâu1/16 tóc thẳng mắt Số cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ là1/16 AABB + 1/16 aaBB + 1/16AAbb + 1/16 aabb = 4/16 = 1/4Hoặc đem lai 2 cá thể dị hợp Aa X Aa cho kết quả 1/4 AA và 1/4 aa. Tỉ lệ đồng hợp về cặp gen AA và aa chiếm 1/ tự đem lai Bb X Bb cho tỉ lệ đồng hợp về cặp gen BB và bb chiếm 1/ chung cả hai cặp gen ta có xác suất 1/2 x 1/2 = 1/ 6 trang 22 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiMỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định 1 tính trạng khác nhau, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác địnha Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể Tỉ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd X Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D-từ phép lai AaBbDD X Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D-từ phép lai aabbdd X Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD X giảiÁp dụng cách tính xác suất cho từng cặp alen rồi xét chung tỉ lệ theo yêu cầu của đề bài ta cóa Mỗi cặp alen dị hợp khi giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1/2, do đóTỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd = 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8b Mỗi cặp alen đồng hợp khi giảm phân cho 1 loại giao tử, do đóTỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AABBDd = 1 x 1 x 1/2 = 1/2c Tỉ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd = 2/4 x 1/4 x 1/4= 1/32d Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd = 3/4 x 3/4 x 1 = 9/16e Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai aabbdd x AABBdd = 1 X 1 X 0 = 0 phép lai dd x dd không thể cho kiểu hình D-g Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd = 1/4 x 3/4 x 1 = 3/16Bài 7 trang 23 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiCho 2 thứ cà chua thụ phấn với nhau được F1 có cùng kiểu gen. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định. Cho F1 thụ phấn với cây cà chua thứ nhất thu được F2-1 phân li theo tỉ lệ 3/8 quả đỏ, tròn 3/8 quả đỏ, dẹt 1/8 quả vàng, tròn 1/8 quả vàng, F1 thụ phấn với cây cà chua thứ hai thu được F2-2 phân li theo tỉ lệ 3/8 quả đỏ, tròn 3/8 quả vàng, tròn 1/8 quả đỏ, dẹt 1/8 quả vàng, Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn trong phép lai Xác định kiểu gen và kiểu hình của F1, cây thứ nhất và cây thứ hai. Viết sơ đồ lai từ P đến giải a Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn trong phép lai- F1 có cùng kiểu gen nên p thuần chủng đồng hợp về tất cả các cặp gen đang khảo sát.- Nhận xét từ thí nghiệm 1 tỉ lệ quả đỏ/quả vàng = 3/1 —> quả đỏ là tính trạng trội so với quả Nhận xét từ thí nghiệm 2 tỉ lệ quả tròn/quả dẹt = 3/1 -> quả tròn là tính trạng trội so với quả ước gen- Gen A quy định quả màu đỏ là trội so với gen a quy định quả màu Gen B quy định quả dạng tròn là trội so với gen b quy định quả dẹtb Xác định kiểu gen và kiều hình của F1, cây thứ nhất và cây thứ hai. Viết sơ đồ lai từ P đến Nhận xét từ thí nghiệm 1 tỉ lệ quả đỏ/quả vàng = 3/1 => F1 = Aa x Aa ; tỉ lệ quả tròn/quả dẹt = 1/1 —> F1 = Bb x bbF2-1 phân li theo tỉ lệ 3 3 1 1 —> F1 = AaBb X Aabb- Nhận xét từ thí nghiệm 2 tỉ lệ quả đỏ/quả vàng = 1/1 -> F1 = Aa X aa ; tỉ lệ quả tròn/quả dẹt = 3/1 —> F1 = Bb x BbF2-2 phân li theo tỉ lệ 3 3 1 1 —> F1 = AaBb X aaBb- Trong cả hai thí nghiệm, cây F1 có cùng kiểu gen nên+ Kiểu gen của F1 là AaBb.+ Cây thứ nhất có kiểu gen Aabb+ Cây thứ hai có kiểu gen kiểu gen của F1 suy ra có 2 phép lai ở thế hệ P cho cùng kết AABB x aabb hoặc P2 AAbb x sinh lập sơ đồ lai kiểm chứng từ P đến 8 trang 24 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giảiỞ người, hai gen liên kết trên NST 9 là gen xác định hệ nhóm máu ABO với các alen IA, IB, IO và gen NP1 với các alen N xác định móng chân biến dạng và n xác định móng chân bình thường. Người nam có nhóm máu O và đồng hợp về gen xác định móng chân bình thường, người nữ có nhóm máu AB và dị hợp về gen xác định móng chân biến Xác định kiểu gen của người Vẽ cặp NST số 9 của người nam và chỉ ra sự sắp xếp các alen của hai gen Người nam có thể tạo ra các loại giao tử nào?d Kiểu gen của người nữ là gì?e Vẽ cặp NST số 9 của người nữ và chỉ ra sự sắp xếp các alen của hai gen Người nữ có thể tạo ra các loại giao tử kiểu cha mẹ nào không hoán vị gen?g Người nữ có thể tạo ra các loại giao tử tái tổ hợp nào?h Trao đổi chéo có thể ảnh hưởng đến việc tạo giao tử của người nam hay không ? Giải giảia IOn/IOnf Người nữ có thể tạo ra 2 loại giao tử kiểu cha mẹ IAN, IBn hoặc IAn , IBNg Người nữ có thể tạo ra 2 loại giao tử tái tổ hợp IAn, IBN hoặc IAN ; IBnh Trao đổi chéo không ảnh hưởng đến việc tạo giao tử của người nam vì nó là thể đồng hợp về cả 2 9 trang 25 Sách bài tập SBT Sinh 12 - Bài tập có lời giải1. Người ta đã cắt một cây thành nhiều đoạn, mỗi đoạn được đem trồng vào nơi có điều kiện chiếu sáng khác nhau. Các đoạn này đã phát triển thành các cây trưởng thành khác nhau về kích thước và số cụm Các cây này có kiểu gen giống nhau hay khác nhau? Giải Liệu có lí do để xác định rằng điều kiện chiếu sáng đã làm biến đổi kiểu gen của các cây này hay không? Giải Hãy xác định những nguyên nhân khác có thể của biến đổi Cây đã mọc lên những cụm hoa màu xanh đẹp. Từ cây này đã cắt đoạn đem trồng vào những vườn khác và cụm hoa đầu tiên được tạo ra lại có màu hồng. Cây tiếp tục mọc hoa màu hồng trong một số vụ, khi cắt các đoạn cây này đem trồng trở lại vào vườn ban đầu thì chúng lại mọc ra những cụm hoa Đây có phải là đột biến không? Giải Trong điều kiện ánh sáng tiếp tục như vậy, bạn có cho rằng nó là nguyên nhân của biến đổi này hay không?Lời giải1. a Các cây này có kiểu gen hoàn toàn giống nhau do được nhân lên từ các đoạn khác nhau của cùng một cây qua sinh sản sinh Không có lí do để cho rằng ánh sáng đã làm biến đổi kiểu gen của các , cây này vì ánh sáng thông thường khó có thể làm biến đổi kiểu gen của một sinh vật mà nó chỉ là nguyên nhân gây thường biến, do cơ thể tự điều chỉnh về sinh lí giúp cho cây thích nghi với sự thay đổi của môi Ngoài nguyên nhân độ chiếu sáng khác nhau, cồn có thể có những lí do khác như độ phì nhiêu, độ ẩm, độ pH của đất... gây nên những sai khác trong sinh trưởng của a Đây cũng không phải là đột biến, mà chỉ là thường biến, vì đột biến xảy ra với tần số rất thấp. Mặt khác những điều kiện trồng thông thường khó có các tác nhân đủ mạnh đến mức làm biến đổi kiểu gen của cây. Hơn nữa, việc cắt đoạn các cây này đem trồng trở lại vườn ban đầu, chúng lại mọc ra các cụm hoa xanh —> rõ ràng đây chí là thường Trong điều kiện chiếu sáng tiếp tục như vậy, có thể coi độ chiếu sáng là nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải SBT Sinh học 12 Bài tập có lời giải trang 17. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Sinh học lớp 12. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Sinh học lớp 12, Vật lý lớp 12, Hóa học lớp 12, Toán lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải. Hoạt động 1 Lai giống thực Tại sao lại phải gieo hạt cây làm bố trước những cây làm mẹ?+ Mục đích của việc ngắt bỏ những chùm hoa và quả non trên cây bố, bấm ngọn và ngắt cành, tỉa hoa trên cây mẹ?GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác khử đực trên cây mẹ.+ Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ?GV thực hiện mẫu Kĩ thuật chọn nhị hoa để khử, các thao tác khi khử Tiến hành các bước thí nghiệm theo hướng dẫn của Mục đích của việc dùng bao cách li sau khi đã khử nhị?GV hướng dẫn chọn hoa trên cây mẹ để thụ thực hiện các thao tác Không chọn những hoa đầu nhụy khô, màu xanh nhạt nghĩa là hoa còn non, đầu nhụy màu nâu và đã bắt đầu héo thụ phấn không có kết Có thể thay bút lông bằng những chiếc lông gà.* Hoạt động 2 Viết thu hướng dẫn HS phương pháp thu hoạch và cất giữ hạt Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, trình bày vào bảng thu Nhận xét kết quả và bổ Lai giống thực Cách tiến hành.* Khử nhị trên cây mẹ- Chọn những hoa còn nụ có màu vàng nhạt để khử nhị hoa chưa tự thụ phấn.dùng kim mũi mác tách một bao phấn ra nếu phấn còn là chất trắng sữa hay hạt màu xanh thì được. Nếu phấn đã là hạt màu trắng thì không được.- Dùng ngón trỏ và ngón cái của tay trái giữ lấy nụ Tay phải dùng kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng nhị một, cần làm nhẹ tay, tránh để bầu nhụy và đầu nhụy bị thương Trên mỗi chùm chọn lấy 4 đến 6 hoa cùng lúc và là những hoa mập để khử nhị, cắt tỉa bỏ những hoa Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li.* Thụ phấn- Chọn những hoa đã nở xòe, đầu nhụy to màu xanh thẫm, có dịch Thu hạt phấn trên cây bố Chọn hoa vừa nở, cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín hạt phấn chín tròn và Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng Dùng bút lông chà nhẹ lên các bao phấn để hạt phấn bung Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu nhụy hoa cây mẹ đã khử nhị- Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li, buộc nhãn, ghi ngày và công thức THU HS phải tóm tắt các bước lai giống và những điều cần chú ý khi chọn hoa cùng với các thao tác khi giao Vẽ sơ lược mô tả các thao tác giao phấn. 1. Tóm tắt lý thuyết Quần thể ngẫu phối a. Khái niệm Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên Quần thể ngẫu phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên Quá trình giao phối ngẫu nhiên là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình đa dạng về kiểu gen và kiểu hình Các quần thể ngẫu phối được phân biệt với các quần thể khác cùng loài bởi tần số tương đối các alen, các kiểu gen, các kiểu hình b. Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối Các cá thể giao phối tự do với nhau Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể không đổi qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể - Một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen thành phần kiểu gen của quần thể tuân theo công thức sau p2 + 2pq + q2 = 1 p tần số alen trội, q tần số alen lặn p + q = 1 - Định luật hacđi vanbec + Nội dung Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua các thê hệ. ​​Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Vanbec. Khi đó thỏa mãn đẳng thức p2AA + 2pqAa + q2aa = 1. Trong đó p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1 + Điều kiện nghiệm đúng Quần thể phải có kích thước lớn, số lượng cá thể nhiều Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên. Không có đột biến chọn lọc tự nhiên Không có đột biến Không có sự di- nhập gen giữ các quần thể + Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn có thể tính tần số của alen lặn và alen trội cũng như tần số các loại kiểu gen của quần thể. - Tuy nhiên trên thực tế rất khó có thể đáp ứng được tất cả các điều kiện trên nên tần số alen và thành phần kiểu gen của một quần thể liên tục bị biến đổi 2. Bài tập minh họa Dạng 1 Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng Phương pháp giải - Gọi p là tần số tương đối của alen A - Gọi q là tần số tương đối của alen a p +q = 1 - Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng p2 AA + 2pqAa + q2 aa ⇒ Như vậy, trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau p2q2 = 2pq/2 x 2 - Xác định hệ số p2, q2, 2pq Thế vào p2q2 = 2pq/2 x 2 quần thể cân bằng Thế vào p2q2 2pq/2 x 2 quần thể không cân bằng Một quần thể có cấu trúc di truyền là + Aa + aa = 1 Tính tần số tương đối của các alen của quần thể trên? Quần thể trên có cân bằng không? Hướng dẫn giải Tần số tướng đối của alen A pA= 0,68+ 0,24/2= 0,8 Tần số tương đối của alen a qa= 0,08 + 0,24/2= 0,2 ⇒ pA+ qa = 1 ⇒ Quần thể cân bằng Dạng 2 Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể cho số lượng tất cả kiểu hình có trong quần thể Phương pháp giải Cấu trúc di truyền của quần thể Ở gà, cho biết các kiểu gen AA qui định lông đen, Aa qui định lông đốm, aa qui định lông trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng. a. Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên có ở trạng thái cân bằng không? b. Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào? c. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng? Hướng dẫn giải a. Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định dựa vào tỉ lệ của các kiểu gen Tổng số cá thể của quần thể 580 + 410 + 10 =1000 Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA là 410 1000 = 0,41 Tỉ lệ thể dị hợp Aa là 580 1000 = 0,58 Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là 10 1000 = Cấu trúc di truyền của quần thể như sau AA + + Cấu trúc này cho thấy quần thể không ở trạng thái cân bằng vì 0,41 x 0,01 ≠ 0,58/22 b. Điều kiện để quần thể đạt vị trí cân bằng di truyền khi quá trình ngẫu phối diễn ra thì ngay ở thế hệ tiếp theo quần thể đã đat sự cân bằng di truyền c. Tần số alen A là 0,41 + 0,58/2= Tần số của alen a là1 - 0,3 Sau khi quá trình ngẫu phối xãy ra thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ sau là 0,7A 0,3a x 0,7A 0,3a ⇒ 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa Với cấu trúc trên quần thể đạt trạng thái cân bằng vì thoả mãn 0,92 AA + 20,7 x 0,3 Aa + 0,32 aa Dạng 3 Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội Phương pháp giải Nếu biết tỷ lệ kiểu hình trội => Kiểu hình lặn = 100% - Trội. Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể có kiểu hình lặn Tổng số cá thể trong quần thể Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn ⇒ Tần số tương đối của alen lặn q ⇒ Tần số tương đối của alen trội tức tần số p. Áp dụng công thức định luật p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏdo B trội hoàn toàn quy định và hoa trắngdo b quy định. Tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định cấu trúc di truền của quần thể? Hướng dẫn giải Gọi p tần số tương đối của alen B; q tần số tương đối alen b % hoa trắng bb = 100% - 84% = 16% = q2 ⇒ q = 0,4 ⇒ p = 0,6 Áp dụng công thức định luật p2 BB + 2pq Bb + q2 bb = 1 ⇒ Cấu trúc di truyền quần thể BB + Bb + 0,42 bb = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1 3. Luyện tập Bài tập tự luận Câu 1 Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/ sử quần thể này cân bằng di truyền. - Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể. Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định. - Tính xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng. Câu 2 Ở ngô, alen A quy định hạt vàng và alen a quy định hạt trắng. Một rẫy ngô có 1000 cây, mỗi cây có 2 bắp, trung bình mỗi bắp có 200 hạt. Giả sử quá trình thụ phấn thế hệ P có sự tham gia của 70% loại giao tử đực A, 30% loại giao tử đực a và 40% loại giao tử cái a, 60% loại giao tử cái A. Tính a Thành phần kiểu gen của quần thể p và số hạt ngô mỗi loại thu được. b Chọn ngẫu nhiên một số hạt ngô đem gieo, giả sử với số lượng lớn, tần số kiểu gen AA Aa aa vẫn không đổi, sự ngẫu phối xảy ra với xác suất như nhau ở mỗi loại giao tử, không có áp lực của chọn lọc và đột biến. Thành phần kiểu gen của quần thể F1 như thế nào? c Nếu như các thế hệ kế tiếp liên tiếp bị sâu bệnh phá hoại, đến thế hệ F9 thì quần thể đạt trạng thái cân bằng mới với tần số kiểu gen Aa gấp đôi tần số kiểu gen aa. Tính tần số của các alen A và a ở F9. Câu 3 Trong một quần thể ngô bắp, cây bạch tạng aa chiếm 0,0025 trong tổng số cá thể của quần thể. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể đó. Biết rằng quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền? Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Quần thể ngẫu phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì A. mỗi quần thể có số lượng cá thể ổn định tương đối qua các thế hệ B. có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể C. mỗi quần thể chiếm một khoảng không gian xác định. Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong cùng một quần thể và cách li tương đối với các cá thể thuộc quần thể khác. D. sự giao phối trong nội bộ quần thể xảy ra không thường xuyên Câu 2 Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra A. vốn gen của quần thể B. tần số của các alen và tỉ lệ các kiểu gen C. thành phần các gen alen đặc trưng của quần thể D. tính ổn định của quần thể Câu 3 Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì A. một gen thường có nhiều alen B. số biến dị tổ hợp rất lớn C. các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do D. số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn Câu 4 Trong một quần thể ngẫu phối, không có chọn lọc, không có đột biến, tần số của các alen thuộc một gen nào đó A. không có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể B. chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen C. chịu sự chi phối của các quy luật di truyền liên kết và hoán vị gen D. có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể 4. Kết luận Sau khi học xong bài này các em cần Phát biểu được nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiên nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec. Xác định đươc cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền Biết xác định tần số của các alen Giải thích được thế nào là trạng thái cân bằng di truyền của một quần thể Nêu được điều kiện cân bằng di truyền về thành phần kiểu gen đối với một gen nào đó và ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec

sinh học 12 bài 17