sinh hoc 7 bai 60

Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 60: (có đáp án) Động vật quý hiếm (phần 2) Bài 63: Ôn tập. Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 63 (có đáp án): Ôn tập; Đề thi Sinh học 7. Đề thi Sinh học 7 Học kì 1 có đáp án. Đề kiểm tra 15 phút Sinh 7 Học kì 1; Đề thi giữa kì 1 Sinh học 7 có đáp án Sinh học 7 Trắc nghiệm sinh học 7 bài 60: Động vật quý hiếm Cơ bản Danh sách câu hỏi Thông tin đề thi Câu hỏi 1 Cơ bản, Một lựa chọn Thế nào là động vật quý hiếm? câu trả lời A. A. Là những động vật có giá trị về thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghiệp, làm cảnh, xuất khẩu B. Là sản phẩm tã bỉm đến từ thương hiệu chăm sóc bé hàng đầu thế giới Huggies, tã bỉm Huggies mang tới độ thấm hút cực tốt, giữ cho bé luôn khô thoáng dài lâu, các bà mẹ ưa chuộng. Miếng lót sơ sinh Huggies size Newborn 2 gói 60 miếng (cho bé 4 - 7kg) bề mặt tã êm mềm như bông Size NB2 (4 - 7kg) Số lượng 60 miếng Thương hiệu Huggies (Mỹ) Sản xuất Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi. Động vật quý hiếmGiải vở bài tập Sinh học 7 bài 60 Động vật quý hiếmGiải bài tập VBT Sinh học 7 bài 60 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong vở bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh."Động vật quý hiếm" là 1 trong những nội dung quan trọng được học trong chương trình Sinh học 7 học kì 2. Để có thể ghi nhớ kiến thức phần này, ngoài việc ôn tập trong sách giáo khoa, thì các em học sinh cần luyện tập các bài trong sách bài tập và vở bài tập Sinh học 7. Chuyên mục Giải VBT Sinh học 7 được giới thiệu trên VnDoc bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong vở bài tập Sinh học 7, được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh ghi nhớ bài học nhanh chóng và dễ dàng hơn. Chúc các em học Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của động vật quí hiếm ở Việt Nam trang 128 VBT Sinh học 71. trang 128 vở bài tập Sinh học 7 Đọc mục I, quan sát hình 60 và đọc các thông tin có liên quan tới hình. Lựa chọn những câu trả lời và điền vào bảng sauTrả lờiBảng. Một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt NamTên động vật quý hiếmCấp độ đe dọa tuyệt chủngGiá trị động vật quý hiếm1. Ốc xà cừRất nguy cấp CR12. Hươu xạRất nguy cấp CR23. Tôm hùm đáNguy cấp EN34. Rùa núi vàngNguy cấp EN4, 95. Cà cuốngSẽ nguy cấp VU56. Cá ngựa gaiSẽ nguy cấp VU67. Khỉ vàngÍt nguy cấp LR78. Gà lôi trắngÍt nguy cấp LR8, 109. Sóc đỏÍt nguy cấp LR910. Khướu đầu đenÍt nguy cấp LR8, 10Câu trả lời lựa chọnÍt nguy cấp LR; Sẽ nguy cấp VU; Nguy cấp EN; Rất nguy cấp CR1. Kĩ nghệ khảm trai; 2. Dược liệu sản xuất nước hoa; 3. Thực phẩm đặc sản xuất khẩu; 4. Dược liệu chữa còi xương ở trẻ em, thẩm mĩ; 5. Thực phẩm đặc sản gia vị; 6. Dược liệu chữa hen tăng sinh lực; 7. Cao khỉ dược liệu, động vật thí nghiệm; 8. Động vật đặc hữu, thẩm mĩ; 9. Giá trị thẩm mĩ; 10. Động vật đặc hữu… chim hỏi trang 129 VBT Sinh học 71. trang 129 Vở bài tập Sinh học 7 Thế nào là động vật quý lờiĐộng vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,... đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự trang 129 Vở bài tập Sinh học 7 Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp. Cho ví hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng lờiCấp độ phân hạng động vật quý hiếmGiải thíchVí dụ1. Rất nguy cấp CRnhững loài có số lượng cá thể giảm sút 80%ốc xà cừ, hươu Nguy cấp ENnhững loài có số lượng cá thể giảm sút 50%tôm hùm, rùa núi vàng3. Sẽ nguy cấp VUnhững loài có số lượng cá thể giảm sút 20%cà cuống, cá ngựa gai4. Ít nguy cấp LRnhững loài động vật được nuôi bảo tồnkhỉ vàng, gà lôi trắng, sóc đỏ, khướu đầu đen...............................Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn tài liệu Giải VBT Sinh học 7 bài 60 Động vật quý hiếm. Hy vọng đây là tài liệu hay và hữu ích giúp các em học tốt môn Sinh học 7 Giải VBT Sinh 7 bài 60 Động vật quý hiếm, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu các môn Toán lớp 7, Vật Lý lớp 7... và các Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... được cập nhật liên tục trên để có kiến thức tổng hợp và đầy đủ về tất cả các bài tập VBT Sinh học 7 bài 59Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 61 - 62Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Sau bài học các em sẽ được tìm hiểu về một số loại giun đốt khác ngoài giun đất và đặc điểm chung của ngành Giun đốt. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi, bài tập ứng dụng và giải thích những hiện tượng trong cuộc sống thường ngày có liên quan. Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 17 trang 59 Bổ sung thêm các đại diện giun đốt mà em biết. Thảo luận và chọn cụm từ thích hợp vào bảng 1 để thấy rõ sự đa dạng về loài, lối sống và môi trường sống của giun đốt. Lời giải Bảng 1. Đa dạng của ngành giun đốt Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 17 trang 60 - Thảo luận, đánh dấu và điền nội dung phù hợp để hoàn thành bảng 2 - Thảo luận, rút ra đặc điểm chung của ngành giun đốt. - Hãy tìm đại diện giun đốt điền vào chỗ trống phù hợp với ý nghĩa thực tiễn của chúng. Lời giải Bảng 2. Đặc điểm chung của ngành giun đốt - Đặc điểm chung cơ thể phân đốt, có thể xoang, ống tiêu hóa phân hóa, bắt đầu có hệ tuần hoàn, di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể, hô hấp qua da hay mang. → Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và cơ thể con người. - Các đại diện + Làm thức ăn cho người rươi + làm thức ăn cho động vật khác giun đất,rươi, giun đỏ,… + Làm cho đất trồng xốp, thoáng giun đất + Làm màu mỡ đất trồng giun đất + Làm thức ăn cho cá rươi, giun đỏ,… + Có hại cho động vật và người đỉa, vắt,… Giải bài tập SGK Sinh bài 17 lớp 7 Bài 1 trang 61 SGK Sinh học 7 Hãy kể thêm tên một số giun đốt khác mà em biết ? Lời giải Một số loài giun đốt thường gặp ở địa phương là giun ống, giun ít tơ ở ao hồ, đỉa, giun đỏ, bông thùa ở đáy bùn, giun mang trùm, rươi ở vùng nước lợ, vắt ở rừng ... Bài 2 trang 61 SGK Sinh học 7 Để giúp nhận biết các đại diện ngành Giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào ? Lời giải Nhận biết đại diện ngành giun đốt trong tự nhiên dựa vào đặc điểm cơ thể phân đốt Bài 3 trang 61 SGK Sinh học 7 Vai trò thực tiễn của Giun đốt gặp ở địa phương em ? Lời giải Vai trò thực tiễn của giun đốt là - Giun đốt cày xới đất làm đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên. Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cẩm gà, vịt, ngan, ngỗng. - Một số loài giun đốt biển giun nhiều tơ, rọm, sá sùng ... là thức ăn cho một số động vật nước như cá. - Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh. - Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật. Lý thuyết Sinh học 7 Bài 17 Giun đốt có khoảng trên 9 nghìn loài, sống ở nước mặn, nước ngọt, trong bùn, trong đất. Một số giun đốt sống ở cạn và kí sinh. 1. Một số giun đốt thường gặp Ngành Giun đốt, ngoài giun đất, còn gặp một số đại diện khác có cấu tạo tương tự, sống trong môi trường nước mặn, nước ngọt. Bảng 1 Đa dạng của ngành giun đốt 2. Đặc điểm chung - Giun đốt thường có cơ quan di chuyển ở hai bên mỗi đốt được gọi là chi bên. Chi bên có nhiều tơ thích nghi bơi lội trong nước - Giun đốt phân bố ở các môi trường sống khác nhau như nước mặn, nước ngọt, trong đất, trên cây, thích nghi với các lối sống khác nhau như tự do, định cư, kí sinh, chui rúc trong đất ẩm… Do đó, một số cấu tạo cơ thể bị biến đổi đi như chi bên, tơ tiêu giảm, thần kinh giác quan kém phát triển. - Nhưng các loài giun đốt vẫn giữ đầy đủ đặc điểm chung của ngành. Bảng 2 Đặc điểm chung của ngành giun đốt. - Giun đốt có chung các đặc điểm như + Cơ thể phân đốt, có thể xoang. + Ống tiêu hóa phân hóa + Bắt đầu có hệ tuần hoàn + Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể + Hô hấp qua da hay mang. - Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và đời sống con người. + Làm thức ăn cho người rươi, sá sùng + Làm thức ăn cho động vật khác giun đất, giun đỏ + Làm cho đất trồng xốp, thoáng, màu mỡ giun đất + Làm thức ăn cho cá rươi, giun ít tơ nước ngọt, sá sùng, giun đỏ. + Có hại cho động vật và người các loài đỉa, vắt Giun đất làm đất tơi xốp, màu mỡ Món ăn làm từ rươi ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Soạn Sinh học 7 Bài 17 Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt file Word, pdf hoàn toàn miễn phí! A. Môi trường nước lợ B. Môi trường nước ngọt C. Môi trường nước mặn D. Môi trường nước mặn và nước lợ A. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con vật. B. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên trong cơ thể con vật. C. Là hiện tượng đẻ trứng trong nước. D. Là hiện tượng con đực bơi theo sau con cái. A. Hình vuông B. Hình thoi C. Hình trụ D. Hình chữ nhật A. Vây ngực B. Vây hậu môn C. Vây lưng D. Cả B và C A. giúp cá khi bơi không bị nghiêng ngả B. giữ thăng bằng cho cá. C. giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới. D. Cả C và B A. Là động vật hằng nhiệt. B. Sống trong môi trường nước ngọt. C. Chỉ ăn thực vật thuỷ sinh. D. Thụ tinh trong. A. Trùng giày B. Trùng roi C. Trùng biến hình D. Cá chép A. Là động vật ăn tạp. B. Không có mi mắt. C. Có hiện tượng thụ tinh trong. D. Có da bao bọc bên ngoài lớp vảy. A. Có các vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi, vây ngực và vây bụng B. Vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy. C. Thân cá hình thoi ngắn với đầu thành một khối vững chắc, có hai đôi râu, mắt không có mi. D. Cả A, B và C A. Để tạo nhiều cá con B. Vì thụ tinh ngoài C. Vì thường xuyên bị các cá lớn ăn mất trứng D. Vì các trúng thường bị hỏng. A. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn, gắn chặt với thân B. Vảy có da bao bọc, trong có nhiều tuyến nhầy C. Sự sắp xếp vảy trên thân khớp với nhau như lợp ngói D. Vây có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp với thân A. Giữ thăng bằng cho cá B. Giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới C. Giúp cá khi bơi không bị nghiêng ngả D. Làm cá tiến lên phái trước khi bơi

sinh hoc 7 bai 60